Môn Đề án Nghiên cứu

1. MÔ TẢ KHÓA HỌC

Đề án Nghiên cứu là môn học bắt buộc gồm 10 tín chỉ. Để hoàn thành môn học này và nhận chứng chỉ của SACEi, học sinh cần đạt điểm C trở lên.

Bài thi cho Đề án nghiên cứu ở dạng viết.

Học sinh chọn một câu hỏi nghiên cứu dựa trên một lĩnh vực mà mình quan tâm, khám phá và phát triển một hoặc nhiều hướng nghiên cứu trong bối cảnh nghiên cứu của mình.

Thuật ngữ “nghiên cứu” có thể bao hàm các nghiên cứu điều tra thực tế hoặc kỹ thuật, nghiên cứu chính thức hoặc điều tra khám phá.

Đề án nghiên cứu tạo cơ hội quý giá cho học sinh của SACE phát triển và thể hiện các kỹ năng cần thiết cho việc học tập và sinh sống trong một thế giới đang thay đổi. Nó cho phép học sinh phát triển các kỹ năng quan trọng như lập kế hoạch, nghiên cứu, tổng hợp, đánh giá và quản lý dự án. Đề án Nghiên cứu cho phép học sinh đi sâu khám phá một lĩnh vực mà họ quan tâm đồng thời phát triển các kỹ năng cho những bậc học cao hơn, đào tạo, và làm việc. Học sinh phát triển khả năng tìm hiểu các nguồn thông tin, đưa ra những quyết định hiệu quả, đánh giá sự tiến bộ của mình, sáng tạo và giải quyết vấn đề.

2. PHẠM VI HỌC TẬP VÀ YÊU CẦU

Yêu cầu học tập: các yêu cầu về học tập tóm tắt lại kiến thức, kĩ năng và hiểu biết mà học sinh được yêu cầu sẽ phát triển và thể hiện qua quá trình học Đề án Nghiên cứu giai đoạn 2.

Trong môn học này, học sinh được yêu cầu:

  1. Tạo ra các ý tưởng để lên kế hoạch và phát triển một dự án nghiên cứu.
  2. Hiểu và phát triển một hoặc nhiều hướng nghiên cứu trong bối cảnh nghiên cứu.
  3. Phân tích thông tin và tìm hiểu các ý tưởng để phát triển nghiên cứu.
  4. Phát triển kiến thức và kỹ năng cụ thể.
  5. Tìm ra và chứng minh kết quả nghiên cứu.
  6. Đánh giá nghiên cứu.

3. NỘI DUNG MÔN HỌC

Đề án nghiên cứu bao gồm việc:

  • Phát triển năng lực nghiên cứu
  • Áp dụng khung nghiên cứu

Trong Đề án nghiên cứu, học sinh chọn một câu hỏi nghiên cứu dựa trên một lĩnh vực quan tâm. Học sinh xác định một hoặc nhiều hướng nghiên cứu phù hợp với nghiên cứu của mình.

Học sinh sử dụng khung nghiên cứu để phát triển nghiên cứu và áp dụng kiến thức, kỹ năng và ý tưởng cụ thể cho câu hỏi nghiên cứu của mình, chọn và tìm hiểu một hoặc nhiều hướng nghiên cứu và cách thức chúng có thể được phát triển trong bối cảnh nghiên cứu của bản thân.

Học sinh tổng hợp những kết quả nghiên cứu chính từ những số liệu và ví dụ trong nghiên cứu.Họ đánh giá các quá trình nghiên cứu và chất lượng của kết quả nghiên cứu.

 4. PHÁT TRIỂN CÁC NĂNG LỰC

Mục đích phát triển năng lực là phát triển kiến thức, kỹ năng và sự hiểu biết của học sinh để trở thành những người học thành công, những cá nhân tự tin và sáng tạo, và những công dân hiểu biết và năng động.

SACE xác định và bồi dưỡng cho học sinh 7 năng lực dưới đây:

  • Ngôn ngữ
  • Toán học
  • Công nghệ thông tin và liên lạc
  • Tư duy phân tích và sáng tạo
  • Năng lực hành vi và xã hội
  • Nhận thức về đạo đức
  • Năng lực hiểu biết về liên văn hóa

Năng lực gắn kết học sinh với các kiến thức đang học trong và ngoài môn học trong những ngữ cảnh khác nhau.

4.1. Ngôn ngữ

Trong Để án Nghiên cứu, học sinh phát triển kỹ năng đọc viết thông qua:

  • Giao tiếp với nhiều người trong nhiều ngữ cảnh khác nhau.
  • Đặt câu hỏi, diễn đạt ý kiến, và xem xét các quan điểm khác nhau.
  • Sử dụng ngôn ngữ ở mức độ tăng dần về nhận thức, sự rõ ràng, tính chính xác và phù hợp cho những đối tượng, bối cảnh và mục đích khác nhau.
  • Truy cập, phân tích, và lựa chọn các nguồn chính và thứ cấp thích hợp.
  • Tham gia và phản ánh về các cách tạo ra các văn bản cho các mục đích và đối tượng cụ thể.
  • Soạn thảo một loạt các văn bản – viết, miệng, trực quan và đa phương thức.
  • Đọc, xem, viết, nghe và nói, sử dụng nhiều phương tiện công nghệ.
  • Phát triển nhận thức rằng các loại văn bản khác nhau (ví dụ: trang web, bài phát biểu, bài viết trên báo, phim, tranh, tập dữ liệu, báo cáo, tập hợp các hướng dẫn hoặc cuộc phỏng vấn) có các đặc trưng phong cách riêng.
  • Nhận thức về mối quan hệ giữa kỹ năng đọc viết, ngôn ngữ và văn hoá.

4.2. Toán học

Trong Đề án Nghiên cứu, học sinh phát triển khả năng toán học thông qua:

  • Sử dụng ngôn ngữ và biểu tượng thích hợp (ví dụ: các biểu tượng, bảng biểu và đồ thị) để truyền đạt ý tưởng đến nhiều đối tượng.
  • Phân tích thông tin được trình bày trong những bài phát biểu và dịch thông tin.
  • Chứng minh tính hiệu lực của kết quả nghiên cứu, sử dụng ngôn ngữ hàng ngày khi thích hợp.
  • Áp dụng kỹ năng ước lượng và tính toán, sử dụng các chiến lược tư duy, viết và kỹ thuật số để giải quyết và tạo nên mô hình các vấn đề hàng ngày.
  • Giải thích thông tin được đưa ra dưới dạng số trong sơ đồ, bản đồ, đồ thị và bảng biểu.
  • Hình dung, xác định và sắp xếp các hình khối và vật thể trong môi trường.
  • Giải thích các mẫu và mối quan hệ khi giải quyết vấn đề.
  • Nhận biết các đặc điểm không gian và địa lý và các mối quan hệ.
  • Nhận biết và kết hợp các thông tin thống kê đòi hỏi sự hiểu biết về các cách khác nhau trong đó dữ liệu được thu thập, ghi lại và trình bày.

4.3. Năng lực Công nghệ thông tin và liên lạc

Trong Đề án Nghiên cứu, học sinh phát triển khả năng của mình đối với công nghệ thông tin và truyền thông như:

  • Hiểu thông tin và công nghệ truyền thông đương đại ảnh hưởng đến truyền thông như thế nào.
  • Phân tích kỹ lưỡng những hạn chế và tác động của các công nghệ hiện đại.
  • Xem xét tác động của các công nghệ tiềm năng.
  • Truyền đạt và chia sẻ ý tưởng và thông tin, hợp tác xây dựng kiến thức và giải pháp số.
  • Xác định và lập kế hoạch tìm kiếm thông tin từ các nguồn sơ cấp và thứ cấp khi đưa ra các câu hỏi nghiên cứu.
  • Phát triển kiến thức về phần cứng và phần mềm, và các hoạt động của các hệ thống thích hợp, bao gồm các chức năng, quy trình và thiết bị.
  • Áp dụng kiến thức và kỹ năng của công nghệ thông tin và truyền thông vào các phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu, truyền tải và sản xuất thông tin.
  • Học cách quản lý và vận dụng các nguồn dữ liệu điện tử, cơ sở dữ liệu, và các ứng dụng phần mềm.
  • Áp dụng công nghệ để thiết kế và quản lý dự án nghiên cứu.

4.4. Tư duy Phản biện và Sáng tạo

Trong Đề án Nghiên cứu, học sinh phát triển khả năng tư duy phản biện và sáng tạo của mình như:

  • Suy nghĩ nghiêm túc, hợp lý, logic và phản ánh.
  • Học tập và áp dụng kiến thức và kỹ năng mới.
  • Truy cập, tổ chức, sử dụng và đánh giá thông tin.
  • Đặt ra các câu hỏi, và xác định và làm rõ thông tin và ý tưởng.
  • Phát triển kiến thức và hiểu biết về một loạt các quy trình nghiên cứu.
  • Hiểu bản chất của sự đổi mới.
  • Nhận biết rằng kiến thức thay đổi theo thời gian và chịu ảnh hưởng bởi con người như thế nào.
  • Khám phá và trải nghiệm các quá trình và thực tiễn sáng tạo
  • Thiết kế các đặc tính phù hợp với chức năng (ví dụ như thể chất, ảo, hoặc văn bản).
  • Điều tra địa điểm sáng tạo trong học tập, nơi làm việc và cuộc sống cộng đồng.
  • Kiểm tra bản chất của doanh nghiệp.
  • Phản ánh, điều chỉnh và giải thích suy nghĩ và xác định các lý do lựa chọn, chiến lược và hành động được thực hiện.

4.5. Năng lực Hành vi và Xã hội

Trong Đề án Nghiên cứu, học sinh phát triển năng lực hành vi và xã hội như:

  • Phát triển ý thức về cá nhân.
  • Rà soát và lập kế hoạch các mục tiêu cá nhân.
  • Phát triển sự hiểu biết và thực hiện và chia sẻ các nghĩa vụ và quyền lợi cá nhân.
  • Tham gia tích cực và có trách nhiệm trong học tập, công việc và cuộc sống cộng đồng.
  • Thiết lập và quản lý các mối quan hệ trong cuộc sống, công việc và học tập cá nhân và cộng đồng.
  • Phát triển sự đồng cảm và hiểu biết về người khác.
  • Đưa ra các quyết định có trách nhiệm dựa trên bằng chứng.
  • Làm việc nhóm hiệu quả và giải quyết các tình huống khó khăn một cách bài bản.
  • Xây dựng mối quan hệ với những người khác ở địa phương, quốc gia, và / hoặc toàn cầu.

4.6. Nhận thức về đạo đức

Trong Đề án Nghiên cứu, học sinh phát triển khả năng nhận thức về đạo đức như:

  • Xác định và thảo luận các khái niệm và vấn đề đạo đức.
  • Xem xét các quá trình nghiên cứu an toàn và đạo đức, bao gồm việc tôn trọng quyền và công việc của người khác, thừa nhận nguồn và quan sát các giao thức khi tiếp xúc với cá nhân và tổ chức khác.
  • Đánh giá cao các khía cạnh đạo đức và pháp lý của nghiên cứu và thông tin.
  • Phản ánh một cách đạo đức và trung thực các kinh nghiệm cá nhân và việc ra quyết định.
  • Khám phá ý tưởng, quyền, nghĩa vụ và nguyên tắc đạo đức.
  • Xem xét các nguyên tắc an toàn, thực tiễn và thủ tục an toàn tại nơi làm việc.
  • Phát triển các hoạt động bền vững có đạo đức tại nơi làm việc và cộng đồng.
  • Hỏi về các vấn đề đạo đức, lựa chọn và biện minh cho một vị trí đạo đức, và hiểu về những kinh nghiệm, động lực, và quan điểm của người khác.
  • Tranh luận về các vấn đề đạo đức và áp dụng các nguyên tắc đạo đức trong nhiều tình huống khác nhau.

4.7. Hiểu biết về liên văn hoá

Trong Đề án Nghiên cứu, học sinh phát triển khả năng về hiểu biết liên văn hoá như:

  • Xác định, quan sát, phân tích và mô tả các đặc điểm của bản sắc văn hoá của mình và của người khác (ví dụ như thành viên nhóm, truyền thống, giá trị, niềm tin tôn giáo và cách tư duy).
  • Nhận biết rằng văn hóa luôn biến động và phức tạp và có sự đa dạng trong tất cả các nhóm văn hoá, ngôn ngữ và tôn giáo.
  • Học hỏi và tham gia vào các nền văn hoá đa dạng theo cách thừa nhận những điểm giống và khác, tạo ra các mối quan hệ với người khác và đề cao sự tôn trọng lẫn nhau.
  • Phát triển các kỹ năng liên quan và di chuyển giữa các nền văn hoá.
  • Thừa nhận sự đa dạng về xã hội, văn hoá, ngôn ngữ và tôn giáo của một quốc gia, bao gồm cả các cộng đồng Thổ Dân và Đảo Torres Strait ở Úc.
  • Công nhận những thách thức của cuộc sống trong một xã hội đa dạng văn hoá và trong đàm phán, giải thích, và dung hoà sự khác biệt.

5. ÁP DỤNG KHUNG NGHIÊN CỨU. 

Khung nghiên cứu trong Đề án nghiên cứu B bao gồm 4 phần sau:

  1. Khởi đầu và lập kế hoạch nghiên cứu
  2. Phát triển nghiên cứu
  3. Tìm ra và chứng minh kết quả nghiên cứu
  4. Đánh giá nghiên cứu.

Bốn phần của khung nghiên cứu được giải thích bên dưới.

5.1. Học sinh bắt đầu và lên kế hoạch nghiên cứu.

Học sinh lên kế hoạch nghiên cứu của mình bằng cách đưa ra các quyết định, tìm kiếm sự giúp đỡ, đáp ứng và tạo ra cơ hội và giải quyết các vấn đề.

Học sinh xây dựng và xác định một câu hỏi nghiên cứu. Một câu hỏi nghiên cứu:

  • Có thể dựa trên ý tưởng hay vấn đề, thách thức về kỹ thuật hoặc thực tiễn, giả thuyết, tạo ra một đồ tạo tác hoặc giải quyết vấn đề.
  • Có thể là một lĩnh vực quan tâm không liên quan đến chủ đề hoặc khóa học.
  • Có thể được liên kết với nội dung trong một chủ đề hoặc khóa học hiện có.Công việc đã được đánh giá trước đây cho một chủ đề hoặc khóa học khác không thể được sử dụng trong chủ đề này. Tuy nhiên, thông tin thu thập được hoặc các ý tưởng thể hiện trong một nhiệm vụ đánh giá có thể được mở rộng trong một nhiệm vụ đánh giá khác.

Học sinh xác định câu hỏi nghiên cứu của mình, đảm bảo rằng câu hỏi này sẽ được nghiên cứu và nghiên cứu là khả thi.Tinh chỉnh câu hỏi có thể liên quan đến việc xác định một ngữ cảnh chính xác, ví dụ như địa điểm, loại, nhóm tuổi hoặc khoảng thời gian.

Học sinh và giáo viên phải đảm bảo rằng các câu hỏi và quy trình nghiên cứu đề xuất không làm ảnh hưởng đến các nguyên tắc của nghiên cứu trung thực, an toàn và đạo đức.

Học sinh lên kế hoạch nghiên cứu:

  • Xem xét, lựa chọn và / hoặc thiết kế các quy trình nghiên cứu (ví dụ như nghiên cứu định tính và định lượng, thực nghiệm, nghiên cứu điền dã) phù hợp với câu hỏi nghiên cứu.
  • Điều tra và đề xuất quy trình nghiên cứu an toàn và đạo đức.
  • Xác định kiến thức, kỹ năng và ý tưởng cụ thể cho câu hỏi nghiên cứu.
  • Xác định những người làm việc (ví dụ: giáo viên, chuyên gia cộng đồng hoặc nhóm đồng đẳng) và đàm phán các quy trình làm việc cùng nhau.
  • Lên kế hoạch nghiên cứu những phần có thể quản lý được.
  • Khám phá các ý tưởng trong một lĩnh vực quan tâm.
  • Khám phá khái niệm về năng lực hoặc khả năng trong bối cảnh nghiên cứu.
  • Xem xét hình thức và đối tượng cho kết quả nghiên cứu

5.2. Học sinh phát triển nghiên cứu.

  • Phát triển các hướng nghiên cứu liên quan đến câu hỏi nghiên cứu của họ.
  • Phát triển và áp dụng kiến thức và kỹ năng cụ thể.
  • Phát triển và khám phá những ý tưởng.
  • Định vị, lựa chọn, tổ chức, phân tích, sử dụng, và thừa nhận thông tin từ nhiều nguồn khác nhau.
  • Tư vấn giáo viên và những người khác có chuyên môn trong lĩnh vực mà họ quan tâm.
  • Tham gia thảo luận với giáo viên về tiến độ nghiên cứu của họ.
  • Áp dụng các quy trình nghiên cứu an toàn và đạo đức.
  • Xem xét và điều chỉnh hướng nghiên cứu của họ để đáp ứng với phản hồi, cơ hội, câu hỏi và các vấn đề khi chúng phát sinh.
  • Duy trì hồ sơ tiến độ và các nguồn được sử dụng.

5.3. Tìm ra và chứng minh kết quả nghiên cứu.

Học sinh tổng hợp những kết quả nghiên cứu chính (kiến thức, kỹ năng và ý tưởng) để trình bày kết quả nghiên cứu.Kết quả Nghiên cứu được minh chứng qua các bằng chứng và các ví dụ từ nghiên cứu, và cho thấy cách các học sinh giải quyết câu hỏi nghiên cứu.

5.4. Học sinh đánh giá nghiên cứu.

Học sinh được yêu cầu:

  • Giải thích việc lựa chọn các quy trình nghiên cứu được sử dụng (ví dụ như nghiên cứu định tính và định lượng, thực nghiệm thực tế, nghiên cứu thực địa) và đánh giá tính hữu dụng của các quy trình nghiên cứu cụ thể cho câu hỏi nghiên cứu.
  • Đánh giá các quyết định được thực hiện để đối phó với những thách thức và / hoặc cơ hội (ví dụ như các hoạt động chính, hiểu biết sâu sắc, điểm ngoặt và các vấn đề gặp phải).
  • Đánh giá chất lượng của kết quả nghiên cứu.
  • Tổ chức thông tin một cách chặt chẽ và truyền đạt ý tưởng một cách chính xác và hợp lý.
  • Giao tiếp bằng văn bản.

6. ĐÁNH GIÁ VÀ YÊU CẦU

Tiêu chí đánh giá

Tiêu chí đánh giá được dựa trên những yêu cầu học tập và được sử dụng bởi:

  • Giáo viên để giải thích cho học sinh biết mình cần học gì
  • Giáo viên và người đánh giá để tạo cơ hội cho học sinh để đưa ra bằng chứng về việc học của mình ở mức độ cao nhất có thể đạt được.

Với môn học này tiêu chuẩn đánh giá bao gồm:

  • Lập kế hoạch
  • Phát triển
  • Tổng hợp
  • Đánh giá.

Các tiêu chí được định rõ như sau:

Bộ đánh giá, phải cung cấp cho học sinh cơ hội để chứng minh mỗi đặc điểm cụ thể bằng việc hoàn thành nghiên cứu của chủ đề.

6.1. Lập kế hoạch

Các đặc điểm cụ thể như sau:

P1 Xem xét và sàng lọc một câu hỏi nghiên cứu.

P2 Lập kế hoạch các quá trình nghiên cứu phù hợp với câu hỏi nghiên cứu.

6.2. Phát triển

Các đặc điểm cụ thể như sau:

D1 Phát triển nghiên cứu.

D2 Phân tích thông tin và thăm dò ý tưởng để phát triển nghiên cứu.

D3 Phát triển kiến thức và kỹ năng cụ thể cho câu hỏi nghiên cứu.

D4 Hiểu và phát triển một hoặc nhiều hướng nghiên cứu

6.3. Tổng hợp

Các đặc điểm cụ thể như sau:

S1 Tổng hợp kiến thức, kỹ năng và ý tưởng để đưa ra một giải pháp cho câu hỏi nghiên cứu.

S2 Tóm tắt các kết quả chính có liên quan đến kết quả nghiên cứu.

S3 Biểu đạt ý tưởng.

6.4. Đánh giá

Các đặc điểm cụ thể như sau:

E1 Đánh giá các quátrình nghiên cứu, cụ thể cho câu hỏi nghiên cứu.

E2 Đánh giá các quyết định được thực hiện để đáp ứng những thách thức và / hoặc cơ hội cụ thể cho các quá trình nghiên cứu được.

E3 Đánh giá chất lượng của kết quả nghiên cứu.

Đánh giá 1: Folio (30%)

Folio là một bản ghi lại nghiên cứu của học sinh.Học sinh phát triển một câu hỏi nghiên cứu và sau đó lựa chọn và trình bày bằng chứng về việc học của mình từ giai đoạn lập kế hoạch và phát triển của dự án nghiên cứu. Folio bao gồm một đề xuất (bằng chứng về quy hoạch), và bằng chứng về sự phát triển nghiên cứu, có thể có nhiều hình thức khác nhau, bao gồm cả thảo luận.

Đánh giá 2: Kết quả Nghiên cứu (40%)

Kết quả nghiên cứu là câu trả lời của câu hỏi nghiên cứu thông qua việc trình bày các kết quả chính từ nghiên cứu.

Học sinh xác định các đối tượng dự định cho kết quả nghiên cứu của họ và xem xét giá trị của nghiên cứu của họ cho đối tượng này.Hình thức và ngôn ngữ của kết quả nghiên cứu phải phù hợp với đối tượng nghiên cứu dự định.

Khi giải quyết câu hỏi nghiên cứu, sinh viên đi đến kết luận như một câu trả lời cho câu hỏi nghiên cứu của họ.

Học sinh tổng hợp những kết quả nghiên cứu chính của họ (kiến thức, kỹ năng và ý tưởng) để trình bày kết quả nghiên cứu và chứng minh bằng các bằng chứng và ví dụ từ nghiên cứu của họ để chỉ ra cách họ giải quyết câu hỏi nghiên cứu.

Đánh giá 3: Bài tự đánh giá về nghiên cứu của học sinh(30%)

Đánh giá về các quá trình nghiên cứu được sử dụng và kết quả nghiên cứu.

Học sinh chuẩn bị một bản tóm tắt bằng văn bản về câu hỏi nghiên cứu và kết quả nghiên cứu, tối đa 150 từ.Bản tóm tắt này được dùngđể đánh giá.

Học sinh phải trình bày bài đánh giá của họ dưới dạng văn bản với tối đa là 1500 từ (không bao gồm bản tóm tắt bằng văn bản).

Đánh giá có thể bao gồm tài liệu hình ảnh (ví dụ như ảnh và sơ đồ), được tích hợp vào văn bản.

Các đặc điểm cụ thể sau đây của tiêu chí thiết kế đánh giá cho chủ đề này được đánh giá trong hợp phần đánh giá bên ngoài:

  • Đánh giá – E1, E2, và E3
  • Tổng hợp – S3.

7. CÁCH CHẤM ĐIỂM.

Có 5 mức điểm từ A đến E (A là cao nhất).

Trong quá trình học, giáo viên theo dõi và phản hồi về thành tích học của các em, liên hệ với các mức điểm trên.

Sau khi hoàn thành môn học, giáo viên sẽ đưa ra đánh giá của trường về học sinh dựa trên:

Tham khảo cách chấm điểm theo quy định

Đưa ra 1 mức điểm từ A+ đến E-

Sau đó điểm đánh giá này sẽ kết hợp với điểm thi theo tỉ lệ 70/30 để tính điểm của khoá học, cũng từ A+ đến E-.

8. SỰ CHÍNH XÁC VÀ CÂN BẰNG VỀ ĐÁNH GIÁ.

Chính sách Đánh Giá chính xác và công bằng của SACE nêu ra những nguyên tắc và quy trình mà giáo viên và đánh giá phải tuân theo để đảm bảo sự chính trực về đánh giá của học sinh. Chính sách này có trên trang web của SACE (www.sace.sa.edu.au) như một phần của Chính sách làm việc của SACE.

Uỷ ban SACE Board sử dụng một loạt các quy trình đảm bảo chất lượng để những số điểm được đưa ra cho thành tích của học sinh, trong cả đánh giá cấp trường và đánh giá bên ngoài, được áp dụng nhất quán và công bằng đối với những tiêu chuẩn đánh giá cho một khóa học, và có thể được so sánh khắp tất cả các trường.

Thông tin và hướng dẫn về đảm bảo chất lượng trong đánh giá ở Giai đoạn 2 đều có trên trang web của SACE (www.sace.sa.edu.au).

8. TÀI LIỆU THAM KHẢO CHO MÔN HỌC.

Tài liệu hỗ trợ trên mạng cho mỗi môn học được cung cấp và được cập nhập thường xuyên trên trang web của SACE (www.sace.sa.edu.au). Ví dụ của tài liệu hỗ trợ và những kế hoạch học và đánh giá mẫu, những bài đánh giá được chú thích, những bài làm học sinh được chú thích, và những nguồn tài liệu được gợi ý.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.